Ngày cập nhật :19/09/2026
Khi chuẩn bị thành lập doanh nghiệp, nhiều người băn khoăn nên đăng ký vốn điều lệ bao nhiêu, có phải chứng minh tài chính hay phải chuyển đủ tiền vào tài khoản ngay không. Đây không chỉ là một con số xuất hiện trên hồ sơ. Vốn điều lệ còn liên quan đến tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết, trách nhiệm tài sản và khả năng thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Trong bài viết này, mình sẽ giúp bạn hiểu cách xác định vốn, thời hạn góp vốn, tài sản được dùng để góp và hướng xử lý khi không góp đủ số tiền đã đăng ký.
Phần lớn ngành nghề thông thường không có mức vốn điều lệ tối thiểu chung. Doanh nghiệp có thể tự lựa chọn dựa trên khả năng tài chính, quy mô kinh doanh và mức trách nhiệm muốn cam kết. Tuy nhiên, một số ngành nghề có điều kiện có thể yêu cầu mức vốn tối thiểu, ký quỹ hoặc chứng minh năng lực tài chính trước khi hoạt động.
|
Vấn đề |
Nội dung cần biết |
|
Vốn tối thiểu |
Phần lớn ngành nghề không quy định mức chung |
|
Vốn tối đa |
Không có giới hạn chung |
|
Thời hạn góp vốn |
Thông thường là 90 ngày |
|
Chứng minh vốn |
Thường không phải nộp chứng minh khi đăng ký |
|
Ngành có điều kiện |
Có thể yêu cầu vốn tối thiểu hoặc ký quỹ |
|
Không góp đủ |
Phải xử lý phần vốn thiếu và đăng ký điều chỉnh |
Đăng ký vốn điều lệ không nên dựa trên mong muốn “làm hồ sơ cho đẹp”. Mức vốn phù hợp phải nằm trong khả năng góp thật và đáp ứng kế hoạch vận hành của doanh nghiệp.
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty.
Cách xác định phụ thuộc vào loại hình:
Đối với công ty TNHH, vốn điều lệ là tổng giá trị phần vốn do chủ sở hữu hoặc các thành viên đã góp, cam kết góp.
Đối với công ty cổ phần, vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập.
Đối với công ty hợp danh, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà các thành viên đã góp hoặc cam kết góp.
Như vậy, doanh nghiệp đăng ký vốn, còn chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông có nghĩa vụ góp vốn.
Công ty TNHH một thành viên có một chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp vi phạm nghĩa vụ góp vốn hoặc thuộc trường hợp phải chịu trách nhiệm khác theo quy định.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có từ 2 đến 50 thành viên. Tỷ lệ vốn góp thường là căn cứ xác định:
Quyền biểu quyết;
Tỷ lệ phân chia lợi nhuận;
Nghĩa vụ tài chính;
Giá trị phần vốn được chuyển nhượng;
Quyền nhận tài sản còn lại khi công ty chấm dứt hoạt động.
Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Mỗi cổ đông sở hữu một số lượng cổ phần tương ứng với phần vốn đã đăng ký mua.
Ví dụ, công ty có vốn điều lệ 3 tỷ đồng, chia thành 300.000 cổ phần phổ thông với mệnh giá 10.000 đồng. Người đăng ký mua 90.000 cổ phần sở hữu 30% vốn điều lệ nếu thanh toán đầy đủ.
Vốn điều lệ thường xuất hiện trong:
Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Điều lệ công ty;
Sổ đăng ký thành viên hoặc cổ đông;
Giấy chứng nhận phần vốn góp;
Hồ sơ kế toán;
Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn.
Các tài liệu này cần thống nhất với số vốn thực tế và cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp.
Không. Vốn điều lệ là phần vốn được đăng ký và góp vào công ty. Trong khi đó, tổng tài sản của doanh nghiệp có thể bao gồm:
Vốn đã góp;
Lợi nhuận giữ lại;
Tiền vay;
Hàng tồn kho;
Máy móc;
Phương tiện;
Quyền tài sản;
Các khoản phải thu;
Tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động.
Do đó, một công ty có vốn điều lệ 2 tỷ đồng vẫn có thể sở hữu tổng tài sản lớn hơn hoặc nhỏ hơn 2 tỷ đồng tại một thời điểm cụ thể.
Nhầm lẫn giữa vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu và vốn pháp định có thể khiến người thành lập lựa chọn sai mức vốn hoặc hạch toán sai.
|
Khái niệm |
Bản chất |
Vai trò |
|
Vốn điều lệ |
Vốn thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông góp, cam kết góp |
Xác định tỷ lệ sở hữu và trách nhiệm |
|
Vốn tối thiểu |
Mức vốn phải đáp ứng theo ngành nghề cụ thể |
Điều kiện kinh doanh |
|
Vốn chủ sở hữu |
Giá trị thuộc về chủ sở hữu trên báo cáo tài chính |
Phản ánh tình hình tài chính |
|
Vốn đầu tư |
Nguồn lực dành cho dự án hoặc hoạt động đầu tư |
Triển khai kế hoạch đầu tư |
|
Vốn vay |
Khoản doanh nghiệp phải hoàn trả |
Bổ sung nguồn tài chính |
|
Vốn thực góp |
Giá trị đã được chuyển giao cho công ty |
Ghi nhận sở hữu và kế toán |
“Vốn pháp định” thường được dùng để chỉ mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải đáp ứng khi kinh doanh một số ngành nghề. Trong thực tế pháp luật chuyên ngành có thể sử dụng những cách gọi khác như:
Vốn tối thiểu;
Vốn được cấp;
Mức ký quỹ;
Năng lực tài chính;
Vốn chủ sở hữu tối thiểu.
Vì vậy, không nên chỉ tìm một danh sách “vốn pháp định” chung. Doanh nghiệp phải kiểm tra quy định chuyên ngành đang áp dụng cho hoạt động cụ thể.
Vốn điều lệ là một thành phần của vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính còn có thể gồm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ và một số khoản khác.
Khi công ty kinh doanh có lãi hoặc lỗ, vốn chủ sở hữu có thể thay đổi, nhưng vốn điều lệ không tự động thay đổi. Muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục tương ứng.
Vốn điều lệ thể hiện phần vốn góp vào pháp nhân. Vốn đầu tư có phạm vi rộng hơn và có thể bao gồm vốn góp, vốn vay hoặc các nguồn tài chính khác dùng cho một dự án.
Đối với doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, cần phân biệt vốn điều lệ với tổng vốn đầu tư ghi nhận trong hồ sơ dự án.
Vốn vay là khoản doanh nghiệp phải hoàn trả theo thỏa thuận. Người cho vay không trở thành thành viên hoặc cổ đông chỉ vì cung cấp một khoản vay.
Ngược lại, người góp vốn có quyền sở hữu tương ứng trong doanh nghiệp nhưng không thể tùy ý yêu cầu hoàn trả phần vốn như một khoản nợ đến hạn.
Vốn đăng ký là số vốn được ghi trong hồ sơ và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Vốn thực góp là tài sản đã thực sự được chuyển giao cho công ty.
Hai con số này cần được đối chiếu sau khi hết thời hạn góp vốn. Nếu vốn thực góp thấp hơn vốn đăng ký, doanh nghiệp phải xử lý và điều chỉnh theo quy định.
Đối với phần lớn ngành nghề thông thường, pháp luật không quy định một mức vốn điều lệ tối thiểu áp dụng cho mọi công ty. Về nguyên tắc, doanh nghiệp có thể đăng ký 100 triệu đồng, 500 triệu đồng, 1 tỷ đồng hoặc mức khác phù hợp.
Tuy nhiên, mức vốn phải:
Có khả năng góp đủ;
Phù hợp quy mô hoạt động;
Không thấp hơn mức vốn bắt buộc của ngành nghề;
Không được kê khai khống;
Được các thành viên, cổ đông thống nhất.
Không có mức vốn điều lệ tối đa chung cho tất cả doanh nghiệp. Dù vậy, đăng ký vốn rất cao không mang lại lợi thế nếu người góp vốn không đủ khả năng thực hiện cam kết.
Vốn cao còn làm tăng phạm vi trách nhiệm của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông trong giới hạn phần vốn đã cam kết.
Doanh nghiệp có thể phải đáp ứng yêu cầu vốn khi kinh doanh những lĩnh vực được quản lý chặt về an toàn tài chính hoặc lợi ích công cộng.
Điều kiện có thể được thể hiện dưới dạng:
Vốn điều lệ tối thiểu;
Vốn chủ sở hữu tối thiểu;
Mức ký quỹ;
Số dư tài khoản;
Năng lực tài chính của nhà đầu tư;
Bảo lãnh ngân hàng;
Tài sản bảo đảm.
Mức cụ thể cần được kiểm tra theo luật, nghị định và văn bản chuyên ngành đang có hiệu lực.
Một người có thể thành lập công ty TNHH một thành viên với mức vốn phù hợp khả năng thực tế. Không có công thức chung cho mọi trường hợp.
Ví dụ:
Người làm dịch vụ tư vấn tại nhà có thể không cần vốn lớn như doanh nghiệp sản xuất.
Công ty thương mại cần dự trù tiền nhập hàng và công nợ.
Công ty sản xuất cần vốn cho nhà xưởng, máy móc và nguyên liệu.
Doanh nghiệp xây dựng cần cân nhắc giá trị hợp đồng và dòng tiền thi công.
Mức vốn của công ty nhỏ nên đủ để trang trải giai đoạn vận hành ban đầu nhưng không vượt quá khả năng góp thật.
Bạn có thể dự toán:
Tiền thuê địa điểm;
Chi phí nhân sự;
Máy móc và thiết bị;
Phần mềm;
Nguyên vật liệu;
Marketing;
Chi phí pháp lý;
Dòng tiền dự phòng;
Nghĩa vụ theo hợp đồng.
Sau đó, doanh nghiệp xác định phần nào được hình thành từ vốn góp và phần nào dự kiến vay hoặc huy động sau.
Startup cần cân bằng giữa nhu cầu phát triển và khả năng góp vốn thực tế. Mình gợi ý xây dựng ba kịch bản:
Kịch bản tối thiểu: đủ duy trì hoạt động cốt lõi;
Kịch bản cơ sở: đủ vận hành trong 6–12 tháng;
Kịch bản mở rộng: có thêm ngân sách cho nhân sự, thị trường và sản phẩm.
Mức vốn đăng ký nên dựa trên kịch bản có khả năng thực hiện cao nhất, không dựa trên dự báo quá lạc quan.
Đây là yếu tố quan trọng nhất. Thành viên không nên cam kết số vốn vượt quá nguồn tiền và tài sản có thể chuyển giao hợp pháp cho công ty.
Công ty hoạt động toàn quốc, có kho hàng và nhiều nhân sự cần mức vốn khác với doanh nghiệp tư vấn có vài người làm việc từ xa.
Doanh nghiệp nên dự toán ít nhất các khoản thiết yếu trong 6 tháng đầu. Đây thường là giai đoạn doanh thu chưa ổn định nhưng tiền thuê, lương và chi phí vận hành vẫn phát sinh.
Một số khách hàng xem xét vốn điều lệ khi đánh giá quy mô nhà cung cấp. Tuy nhiên, vốn điều lệ không phải yếu tố duy nhất. Năng lực tài chính thực tế, nhân sự, kinh nghiệm và tài sản cũng rất quan trọng.
Một số hồ sơ mời thầu, hợp đồng hoặc hệ thống phân phối có tiêu chí tài chính riêng. Doanh nghiệp nên kiểm tra trước khi đăng ký vốn.
Nếu ngành nghề yêu cầu mức vốn bắt buộc, vốn đăng ký không được thấp hơn ngưỡng đó. Ngoài vốn, công ty có thể phải đáp ứng thêm nhân sự, giấy phép và cơ sở vật chất.
Thành viên hoặc cổ đông chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn theo quy định. Vì vậy, vốn càng cao thì cam kết tài chính càng lớn.
Đây là ngành nghề mà doanh nghiệp phải đáp ứng một mức năng lực tài chính nhất định trước hoặc trong quá trình hoạt động.
Không phải mọi ngành nghề có điều kiện đều yêu cầu vốn. Có ngành chỉ yêu cầu chứng chỉ, nhân sự, địa điểm hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện.
Yêu cầu vốn xác định mức nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp phải có. Ký quỹ là việc gửi một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Một ngành có thể yêu cầu:
Chỉ cần vốn tối thiểu;
Chỉ cần ký quỹ;
Cả vốn và ký quỹ;
Không yêu cầu vốn nhưng có điều kiện khác.
Doanh nghiệp nên thực hiện lần lượt:
Xác định đúng hoạt động kinh doanh;
Chọn mã ngành tương ứng;
Kiểm tra ngành có thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện không;
Đọc văn bản chuyên ngành;
Kiểm tra điều kiện vốn, ký quỹ và năng lực tài chính;
Xác định thời điểm phải đáp ứng;
Kiểm tra cơ quan cấp phép.
Có. Một doanh nghiệp có thể đăng ký nhiều ngành nghề. Tuy nhiên, khi triển khai ngành có điều kiện, công ty phải đáp ứng điều kiện tương ứng với ngành đó.
Việc có ngành yêu cầu vốn cao có thể ảnh hưởng đến mức vốn doanh nghiệp cần duy trì.
Doanh nghiệp cần theo dõi quy định chuyên ngành. Nếu mức vốn hoặc phương thức chứng minh thay đổi, công ty phải rà soát khả năng đáp ứng và thực hiện điều chỉnh khi cần.
Vốn cao có thể giúp doanh nghiệp thể hiện quy mô cam kết và phù hợp với hợp đồng lớn. Tuy nhiên, các thành viên phải có khả năng góp đủ và chịu trách nhiệm tương ứng.
Vốn thấp giúp giảm áp lực góp vốn ban đầu. Tuy vậy, mức vốn quá thấp có thể không phản ánh đúng nhu cầu vận hành hoặc làm đối tác thận trọng hơn khi ký hợp đồng có giá trị cao.
Vốn điều lệ có thể là một dữ liệu để đối tác tham khảo, nhưng không chứng minh toàn bộ năng lực doanh nghiệp. Uy tín còn đến từ:
Báo cáo tài chính;
Dòng tiền;
Tài sản;
Kinh nghiệm;
Nhân sự;
Hợp đồng đã thực hiện;
Khả năng thanh toán;
Mức độ tuân thủ pháp luật.
Trong công ty TNHH và công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã góp hoặc cam kết góp, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
Nếu không góp đủ nhưng không điều chỉnh đúng hạn, họ vẫn có thể phải chịu trách nhiệm liên quan đến phần vốn đã cam kết đối với nghĩa vụ phát sinh trong giai đoạn tương ứng.
Chỉ nên đăng ký cao khi doanh nghiệp có khả năng góp và có nhu cầu thật. Một số hợp đồng yêu cầu năng lực tài chính, nhưng đối tác có thể kiểm tra cả báo cáo tài chính, doanh thu và dòng tiền chứ không chỉ nhìn vốn điều lệ.
|
Mức vốn |
Ưu điểm |
Rủi ro cần lưu ý |
|
Thấp |
Dễ bảo đảm khả năng góp đủ |
Có thể không tương xứng với quy mô hợp đồng |
|
Vừa phải |
Cân bằng nhu cầu và khả năng tài chính |
Cần lập kế hoạch sử dụng vốn rõ ràng |
|
Cao |
Thể hiện mức cam kết lớn |
Nghĩa vụ góp vốn và trách nhiệm cao hơn |
Ví dụ, một công ty tư vấn ba người có thể lựa chọn mức vốn vừa phải. Trong khi đó, doanh nghiệp cần đầu tư kho hàng, máy móc và vận chuyển phải dự toán nguồn vốn lớn hơn.
Không. Khoản vốn góp hợp lệ không phải doanh thu từ bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ. Do đó, vốn góp không được xác định là doanh thu chịu thuế chỉ vì tiền được chuyển vào tài khoản công ty.
Khi góp vốn bằng tiền, doanh nghiệp không xuất hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT như một giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Công ty cần lập chứng từ thu, chứng từ ngân hàng và hồ sơ góp vốn.
Đối với góp vốn bằng tài sản, chứng từ được lập theo loại tài sản và quy định kế toán, thuế liên quan.
Bản thân số vốn điều lệ không trực tiếp quyết định số thuế GTGT phải nộp. Thuế GTGT chủ yếu phát sinh từ hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và phương pháp tính thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính dựa trên thu nhập tính thuế, không dựa trực tiếp vào vốn điều lệ. Vốn cao không có nghĩa doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN cao hơn nếu chưa phát sinh thu nhập chịu thuế.
Từ ngày 01/01/2026, việc thu và nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Người nộp thuế không phải nộp lệ phí môn bài và hồ sơ khai lệ phí môn bài cho năm 2026 cùng các năm tiếp theo. Thông tin chính thức về lệ phí môn bài.
Vì vậy, các bảng lệ phí môn bài phân chia theo mốc vốn 10 tỷ đồng trong nhiều bài cũ không còn phù hợp khi áp dụng từ năm 2026.
Đối với ngành nghề thông thường, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thường không yêu cầu nộp sao kê hoặc xác nhận số dư tương ứng với vốn điều lệ.
Tuy nhiên, không phải chứng minh tại thời điểm đăng ký không đồng nghĩa với việc được kê khai tùy ý.
Doanh nghiệp có thể phải chứng minh khi:
Kinh doanh ngành nghề có điều kiện về vốn;
Thực hiện dự án đầu tư;
Tham gia đấu thầu;
Vay vốn;
Xin giấy phép chuyên ngành;
Thực hiện giao dịch theo yêu cầu của đối tác;
Có nhà đầu tư nước ngoài;
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc góp vốn.
Với ngành nghề thông thường, cơ quan đăng ký doanh nghiệp không yêu cầu người thành lập chuyển sẵn toàn bộ vốn vào tài khoản trước khi cấp giấy chứng nhận. Sau khi thành lập, các bên phải góp đủ vốn trong thời hạn áp dụng.
Tùy trường hợp, hồ sơ có thể gồm:
Sao kê tài khoản;
Chứng từ chuyển khoản;
Phiếu thu;
Xác nhận số dư;
Biên bản góp vốn;
Hồ sơ định giá tài sản;
Giấy tờ sở hữu tài sản;
Chứng từ chuyển quyền sở hữu;
Báo cáo tài chính;
Cam kết tài trợ vốn;
Bảo lãnh ngân hàng.
Không. Đây là hai vấn đề khác nhau. Hồ sơ đăng ký có thể chưa yêu cầu chứng minh, nhưng chủ sở hữu, thành viên và cổ đông vẫn có nghĩa vụ góp đủ, đúng loại tài sản và đúng thời hạn.
Tiền Việt Nam là hình thức góp vốn phổ biến và dễ chứng minh. Doanh nghiệp nên thực hiện qua tài khoản khi phù hợp để tạo dấu vết giao dịch rõ ràng.
Việc góp vốn bằng ngoại tệ hoặc vàng phải tuân thủ quy định về ngoại hối, định giá và hạch toán. Doanh nghiệp không nên tự quy đổi hoặc ghi nhận thiếu chứng từ.
Người góp vốn phải có quyền sử dụng hợp pháp và thực hiện thủ tục chuyển quyền cho công ty theo quy định. Giá trị quyền sử dụng đất phải được định giá và ghi nhận rõ.
Máy móc, xe ô tô, dây chuyền hoặc thiết bị có thể được dùng để góp vốn nếu người góp có quyền sở hữu hợp pháp và tài sản có thể định giá bằng đồng Việt Nam.
Quyền sở hữu trí tuệ có thể được dùng để góp vốn khi người góp có quyền hợp pháp đối với tài sản đó. Ví dụ gồm quyền đối với nhãn hiệu, sáng chế hoặc phần mềm trong phạm vi được pháp luật cho phép.
Tài sản góp vốn cần:
Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người góp;
Có thể định giá bằng đồng Việt Nam;
Không có tranh chấp cản trở việc chuyển giao;
Được định giá đúng quy định;
Được chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho công ty;
Có hồ sơ chứng minh đầy đủ.
Khi thành lập, tài sản có thể được các thành viên hoặc cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí, hoặc thuê tổ chức thẩm định giá.
Trong quá trình hoạt động, việc định giá được thực hiện theo cơ chế áp dụng cho doanh nghiệp và người góp vốn.
Tài sản được định giá bằng đồng Việt Nam. Giá trị nên phản ánh tương đối sát giá thị trường tại thời điểm góp vốn.
Hồ sơ nên có:
Biên bản định giá;
Tài liệu mô tả tài sản;
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;
Chứng thư thẩm định nếu có;
Biên bản bàn giao;
Chứng từ chuyển quyền;
Quyết định ghi nhận vốn góp.
Nếu cố ý định giá cao hơn giá trị thực tế, những người liên quan có thể phải liên đới góp thêm phần chênh lệch và chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh.
Góp vốn bằng tài sản có thể phát sinh chi phí thẩm định, đăng ký quyền sở hữu, vận chuyển và thủ tục hành chính. Doanh nghiệp cần dự toán trước để tránh chậm thời hạn góp vốn.
|
Loại hình |
Chủ thể góp vốn |
Thời hạn cơ bản |
|
TNHH một thành viên |
Chủ sở hữu |
90 ngày |
|
TNHH hai thành viên trở lên |
Thành viên |
90 ngày |
|
Công ty cổ phần |
Cổ đông |
90 ngày hoặc ngắn hơn theo điều lệ, cam kết |
|
Công ty hợp danh |
Thành viên |
Theo cam kết và điều lệ |
Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong vòng 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Mỗi thành viên phải góp đủ phần vốn cam kết trong 90 ngày. Trong thời gian này, thành viên có quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ vốn đã cam kết theo quy định.
Cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận, trừ khi điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua quy định thời hạn ngắn hơn.
Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ số vốn đã cam kết theo thời hạn được thống nhất trong điều lệ hoặc hồ sơ liên quan.
Đối với một số tài sản, thời gian vận chuyển, nhập khẩu hoặc thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu có thể không tính vào thời hạn góp vốn theo điều kiện luật định.
Thời hạn được tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không phải ngày công ty bắt đầu bán hàng hoặc mở tài khoản ngân hàng.
Quy định sử dụng đơn vị “ngày”, không ghi “ngày làm việc”. Vì vậy, doanh nghiệp nên theo dõi theo ngày dương lịch và không chờ đến sát hạn mới thực hiện.
Các bên có thể thống nhất thời hạn ngắn hơn trong điều lệ hoặc thỏa thuận góp vốn. Khi đó, người góp vốn phải tuân thủ cả quy định pháp luật và cam kết nội bộ.
Doanh nghiệp nên bắt đầu sớm việc định giá, công chứng và đăng ký chuyển quyền. Chỉ có thỏa thuận góp vốn mà chưa chuyển giao tài sản thì có thể chưa đủ để xác định đã hoàn tất nghĩa vụ.
Pháp luật không thiết lập thủ tục gia hạn chung chỉ vì thành viên chưa chuẩn bị đủ tài chính. Nếu không góp đủ đúng hạn, doanh nghiệp phải xử lý phần vốn chưa góp và đăng ký điều chỉnh khi thuộc trường hợp bắt buộc.
Cá nhân có thể góp vốn bằng phương thức phù hợp với quy định. Tuy nhiên, chuyển khoản vào tài khoản doanh nghiệp thường tạo chứng từ rõ ràng hơn.
Tổ chức góp vốn nên thực hiện qua phương thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định áp dụng cho giao dịch góp vốn của doanh nghiệp.
Việc góp vốn bằng tiền mặt của cá nhân cần được xem xét theo chủ thể và loại giao dịch. Nếu sử dụng tiền mặt, doanh nghiệp phải lập đầy đủ phiếu thu, biên bản góp vốn và chứng từ liên quan.
Nội dung nên rõ ràng, ví dụ:
“Nguyễn Văn A góp vốn điều lệ vào Công ty TNHH B theo cam kết góp vốn.”
Không nên ghi chung chung như “chuyển tiền”, “nộp tiền” hoặc “cho mượn” vì dễ gây nhầm với khoản vay.
Sao kê ngân hàng;
Ủy nhiệm chi;
Phiếu thu;
Biên bản góp vốn;
Biên bản bàn giao tài sản;
Hồ sơ định giá;
Giấy tờ chuyển quyền;
Sổ đăng ký thành viên hoặc cổ đông;
Giấy chứng nhận phần vốn góp.
Công ty TNHH phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị đã góp theo quy định. Doanh nghiệp cũng cần cập nhật sổ đăng ký thành viên.
Hồ sơ phải chứng minh được người góp, giá trị, thời điểm, phương thức và tài sản góp vốn.
Kế toán cần phân biệt số vốn ghi trên giấy chứng nhận với số vốn đã thực nhận. Việc ghi nhận phải dựa trên chứng từ và chế độ kế toán áp dụng.
Khoản tiền nhận góp vốn được ghi tăng tiền và tăng vốn chủ sở hữu tương ứng khi đáp ứng điều kiện ghi nhận.
Tài sản được ghi nhận theo giá trị đã xác định hợp lệ, đồng thời tăng vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp cần theo dõi khấu hao hoặc phân bổ tùy loại tài sản.
Sổ phải cập nhật đúng thông tin người sở hữu, phần vốn, số cổ phần, thời điểm góp và thay đổi phát sinh.
Doanh nghiệp nên đối chiếu định kỳ:
Vốn trên giấy chứng nhận;
Vốn trong điều lệ;
Vốn thực góp;
Sổ đăng ký thành viên hoặc cổ đông;
Số liệu kế toán;
Chứng từ ngân hàng và tài sản.
Sau thời hạn góp vốn, người chưa góp có thể không còn là thành viên đối với phần vốn chưa góp. Quyền lợi phải được xác định lại theo số vốn thực tế và quy định áp dụng.
Người chỉ góp một phần có quyền tương ứng với phần vốn thực góp. Công ty cần điều chỉnh cơ cấu và xử lý phần vốn còn thiếu.
Chủ sở hữu phải đăng ký giảm vốn điều lệ xuống bằng số vốn đã góp trong thời hạn quy định sau khi hết thời hạn góp vốn.
Công ty phải điều chỉnh vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp. Phần vốn chưa góp có thể được chào bán theo cơ chế pháp luật và điều lệ.
Cổ đông chưa thanh toán có thể mất quyền đối với số cổ phần chưa thanh toán. Công ty phải điều chỉnh vốn hoặc xử lý số cổ phần chưa bán theo quy định.
Thông thường, doanh nghiệp phải đăng ký điều chỉnh trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn, tùy loại hình và trường hợp.
Người góp vốn có thể phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết đối với nghĩa vụ tài chính phát sinh trước thời điểm doanh nghiệp hoàn tất điều chỉnh.
Kê khai khống là đăng ký vốn không đúng thực tế và không có ý định hoặc khả năng góp, nhằm tạo thông tin sai lệch về quy mô tài chính.
Nếu không góp đủ mà không đăng ký điều chỉnh, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc khắc phục. Quy định xử phạt hiện được điều chỉnh bởi Nghị định 122/2021/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.
Trách nhiệm không chỉ thuộc về công ty. Chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông có thể phải chịu trách nhiệm với phần vốn đã cam kết và thiệt hại phát sinh.
Chênh lệch giữa vốn đăng ký và vốn thực tế có thể dẫn đến:
Sổ sách không phản ánh đúng thực trạng;
Nhầm vốn góp với khoản vay;
Thiếu chứng từ;
Tranh chấp quyền sở hữu;
Sai tỷ lệ phân chia lợi nhuận;
Rủi ro khi kiểm tra;
Giảm uy tín với ngân hàng và đối tác.
Doanh nghiệp cần:
Xác định số vốn thực góp;
Rà soát chứng từ;
Họp chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông;
Thông qua phương án điều chỉnh;
Đăng ký thay đổi;
Cập nhật điều lệ;
Điều chỉnh sổ thành viên hoặc cổ đông;
Đối chiếu lại số liệu kế toán.
Doanh nghiệp có thể phải giảm vốn khi không góp đủ hoặc được giảm trong những trường hợp đáp ứng điều kiện pháp luật.
Công ty có thể tăng vốn bằng cách:
Chủ sở hữu góp thêm;
Thành viên hiện tại góp thêm;
Tiếp nhận thành viên mới;
Chào bán thêm cổ phần;
Chuyển đổi nguồn vốn theo trường hợp được phép.
Hồ sơ thường gồm:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi;
Quyết định hoặc nghị quyết;
Biên bản họp;
Danh sách thành viên hoặc cổ đông liên quan;
Điều lệ sửa đổi;
Giấy tờ chứng minh giao dịch khi cần;
Văn bản ủy quyền.
Hồ sơ giảm vốn phải thể hiện căn cứ giảm, số vốn mới, khả năng thanh toán nghĩa vụ và quyết định hợp lệ của doanh nghiệp.
Nếu có chuyển nhượng hoặc điều chỉnh phần vốn, công ty cần cập nhật tỷ lệ, sổ thành viên, điều lệ và hồ sơ thuế liên quan.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Điều lệ;
Sổ thành viên hoặc cổ đông;
Giấy chứng nhận phần vốn góp;
Hồ sơ kế toán;
Thông tin ngân hàng;
Giấy phép chuyên ngành;
Hồ sơ giao dịch với đối tác.
Đây là sai lầm phổ biến nhất. Vốn cao không tự tạo uy tín nếu doanh nghiệp không góp đủ hoặc không có chứng từ.
Mức vốn quá thấp có thể không đủ trang trải hoạt động và không phù hợp với giá trị hợp đồng dự kiến.
Vốn điều lệ thuộc tài sản của công ty và được sử dụng cho hoạt động hợp pháp. Nó không phải khoản phí trả cho cơ quan đăng ký hoặc đơn vị dịch vụ.
Không có chứng từ khiến doanh nghiệp khó xác định vốn thực góp và quyền sở hữu của từng người.
Việc trộn tiền cá nhân và tiền công ty làm tăng rủi ro kế toán, thuế và tranh chấp.
Doanh nghiệp để nguyên vốn đăng ký dù chưa góp đủ có thể bị xử phạt và phát sinh trách nhiệm.
Sổ nội bộ không chính xác có thể ảnh hưởng đến quyền biểu quyết, chia lợi nhuận và chuyển nhượng vốn.
Xác định ngành nghề có yêu cầu vốn, ký quỹ hoặc năng lực tài chính không.
Tính chi phí địa điểm, nhân sự, hàng hóa, máy móc, marketing, phần mềm và dự phòng.
Chỉ ghi nhận số vốn mà các bên có thể góp đúng hạn bằng tài sản hợp pháp.
Xác định tỷ lệ vốn, quyền biểu quyết, phân chia lợi nhuận và cơ chế chuyển nhượng.
Cân nhắc quy mô nghĩa vụ, giá trị hợp đồng và khả năng chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn.
Lập lịch góp, chọn phương thức thanh toán, chuẩn bị tài khoản và hồ sơ tài sản.
Bạn có thể tự đăng ký khi:
Ngành nghề không yêu cầu vốn đặc thù;
Chỉ có một chủ sở hữu;
Nguồn vốn rõ ràng;
Không góp vốn bằng tài sản phức tạp;
Có người hiểu thủ tục và kế toán.
Nên cân nhắc đơn vị tư vấn khi:
Có nhiều thành viên;
Tỷ lệ góp vốn phức tạp;
Có nhà đầu tư nước ngoài;
Ngành nghề yêu cầu vốn;
Góp vốn bằng tài sản;
Đã quá thời hạn góp vốn;
Cần tăng hoặc giảm vốn;
Hồ sơ kế toán chưa khớp với vốn đăng ký.
Đơn vị tư vấn cần có phạm vi công việc rõ ràng, báo giá minh bạch và khả năng hỗ trợ cả pháp lý lẫn kế toán. Bạn có thể tham khảo thêm bài giới thiệu về dịch vụ thành lập doanh nghiệp để hiểu lợi ích của việc chuẩn bị hồ sơ có người hỗ trợ.
Ngành nghề;
Loại hình công ty;
Số người góp vốn;
Nguồn tài sản;
Quy mô kinh doanh;
Giá trị hợp đồng;
Mức vốn dự kiến;
Thời gian góp;
Kế hoạch tăng vốn;
Yếu tố nước ngoài nếu có.
TAF tiếp nhận kế hoạch kinh doanh, ngành nghề và khả năng tài chính để tư vấn mức vốn phù hợp. Mục tiêu không phải chọn con số lớn nhất mà là chọn mức vốn có thể thực hiện.
Đội ngũ hỗ trợ rà soát yêu cầu vốn, ký quỹ và giấy phép chuyên ngành trước khi khách hàng nộp hồ sơ.
TAF hỗ trợ phân tích số người tham gia, quyền quản lý, tỷ lệ sở hữu và khả năng huy động vốn để lựa chọn công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
Hồ sơ được chuẩn bị theo loại hình doanh nghiệp và thông tin khách hàng cung cấp, bao gồm phần vốn, tỷ lệ sở hữu và người đại diện.
Sau khi thành lập, TAF có thể hướng dẫn lập chứng từ, theo dõi vốn thực góp và đối chiếu số liệu kế toán.
Nếu cần tăng, giảm hoặc điều chỉnh cơ cấu sở hữu, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại TPHCM để được tư vấn hồ sơ phù hợp.
Có thể, nếu ngành nghề không yêu cầu mức vốn cao hơn và 100 triệu đồng phù hợp với hoạt động dự kiến.
Bạn không nhất thiết phải chứng minh toàn bộ tiền ngay khi nộp hồ sơ đối với ngành nghề thông thường. Tuy nhiên, các bên phải góp đủ 1 tỷ đồng trong thời hạn áp dụng.
Có. Sau khi góp vào công ty, vốn có thể được sử dụng cho hoạt động hợp pháp như thuê văn phòng, mua hàng, trả lương hoặc đầu tư thiết bị.
Thành viên hoặc cổ đông không được tự ý rút vốn trực tiếp. Việc thu hồi vốn phải thông qua chuyển nhượng, công ty mua lại phần vốn, giảm vốn hoặc phương thức hợp pháp khác.
Có, nếu tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp, được định giá và chuyển quyền cho công ty theo đúng thủ tục.
Doanh nghiệp cần xác định vốn thực góp và đăng ký điều chỉnh vốn, thành viên hoặc cổ đông trong thời hạn áp dụng.
Có thể nếu doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục và có nguồn vốn góp hợp pháp. Tuy nhiên, nên hoàn tất việc góp vốn ban đầu và chuẩn bị chứng từ rõ ràng.
Việc giảm vốn có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ sở hữu, giấy phép chuyên ngành, cam kết với đối tác và năng lực tài chính. Doanh nghiệp cần đánh giá trước khi thực hiện.
Có thể là một yếu tố tham khảo nhưng không phải điều kiện duy nhất. Ngân hàng còn xem xét dòng tiền, tài sản, lịch sử tín dụng, doanh thu và phương án sử dụng vốn.
Trước và sau khi thành lập công ty, bạn nên kiểm tra:
Ngành nghề có yêu cầu mức vốn tối thiểu không?
Có yêu cầu ký quỹ hoặc chứng minh năng lực tài chính không?
Mức vốn có phù hợp khả năng thực tế không?
Tỷ lệ góp vốn đã được thống nhất chưa?
Quyền biểu quyết đã được quy định rõ chưa?
Loại tài sản dùng để góp vốn là gì?
Tài sản có cần định giá không?
Có phải chuyển quyền sở hữu tài sản không?
Thời hạn góp vốn đã được theo dõi chưa?
Chứng từ góp vốn đã được lưu giữ chưa?
Giấy chứng nhận phần vốn góp đã được cấp chưa?
Sổ thành viên hoặc cổ đông đã được cập nhật chưa?
Vốn thực góp có khớp với hồ sơ kế toán không?
Có cần điều chỉnh vốn sau 90 ngày không?
Vốn điều lệ nên phù hợp ngành nghề, quy mô và khả năng góp thực tế. Doanh nghiệp cần góp đúng hạn, lưu đủ chứng từ và điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi. Hãy để lại bình luận, chia sẻ bài viết hoặc xem thêm hướng dẫn tại TAF.